- Home / Danh sách thành viên / Hiropon @ Kanto
Hồ sơ của Hiropon @ Kanto
| Giới tính | Nam |
|---|---|
| Tuổi | U20 |
| Kinh nghiệm | 2〜3 năm |
Các bài đã nhận xét
-
-
-
2020/04/16
Cốt vợt đầu tiên trang bị vật liệu mới CNF.
Cảm giác đánh bóng có độ cứng của lõi giống như cốt inner, nhưng vẫn cảm nhận được độ bám như gỗ.
Quỹ đạo vòng cung nằm ở đâu đó giữa inner và outer.
Có cả độ nảy kiểu outer lẫn độ nảy kiểu inner.
Là một cây vợt tuyệt vời.
Nhưng mà.
Cảm giác giá tiền không xứng với hiệu năng.Cốt outer thì quỹ đạo thấp hơn nên bóng đến bàn nhanh hơn, gây áp lực cho đối thủ,
còn inner ZLC thì dễ làm quỹ đạo ngắn, dừng bóng gọn hơn.Nói chung là dành cho dân pro sẵn sàng chi bao nhiêu tiền cũng được cho dụng cụ.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Cảm giác Độ cứng Hơi cứng
Mặt vợt đề xuất(trước) DIGNICS 05
Mặt vợt đề xuất(sau) DIGNICS 80
-
-
-
-
2020/04/01
Mình đang dùng loại 93g.
Mình cũng có vợt dòng outer, nhưng vì đã có nhiều người so sánh rồi nên mình chủ yếu review so sánh với ALC lớp trong (90g).Về độ bay xa thì tương đương ALC lớp trong.
ALC nảy thẳng hơn một chút, còn ZLC có quỹ đạo vòng cung cao hơn nên bóng mất chút thời gian mới chạm bàn, cảm giác tốc độ vì vậy chậm hơn.Khác biệt lớn nhất là cảm giác đánh bóng: ALC hơi cứng hơn, gần với cảm giác outer, giữa đánh nhẹ và đánh mạnh không có sự khác biệt lớn.
ZLC thì thiên về cảm giác gỗ, đánh nhẹ có cảm giác "cộc" như gỗ, nhưng đánh mạnh thì cảm giác "keng" đặc trưng của chất liệu trở nên rõ rệt, có sự chênh lệch cảm giác.
ZLC có cảm giác đánh bóng gây chia rẽ ý kiến, nhưng nếu không ngại vợt có pha chất liệu đặc biệt thì ALC là loại cảm giác hợp với đa số người.
Ưu điểm của ZLC là cảm giác nắm được bóng, độ cao của quỹ đạo vòng cung, và độ bay xa không thua kém khi giằng co bóng.
Cân bằng tổng thể đạt mức cao nên rất khó chê.
Outer carbon thì bay xa hơn, nhưng ZLC lớp trong này cũng đủ tốc độ và độ bay xa, kiểm soát khi xử lý bóng ngắn cũng dễ.Cũng dễ hiểu khi nhiều vận động viên trường mạnh và vận động viên chuyên nghiệp dùng cây này.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Cảm giác Độ cứng Hơi cứng
Mặt vợt đề xuất(trước) TENERGY 05
Mặt vợt đề xuất(sau) TENERGY 05
-
-
-
-
2020/04/01
Trước tiên, hay thấy review nói là khá nảy, nhưng em nghĩ hoàn toàn không phải vậy.
Nói về độ nảy đơn thuần thì Tenergy 05 hay G1 nảy hơn.
Nhưng em nghĩ cái "không nảy" này cũng là một ưu điểm.
Ví dụ Dignics 05 là mặt vợt tuyệt vời nhưng với em thì nảy quá nên hay bị lỗi ra ngoài, còn từ khi dùng 09c thì không còn vậy nữa.Điểm đáng chú ý là khả năng tạo xoáy và khả năng kiểm soát.
Tuy không ra bóng khó chịu hay biến hóa như mặt Tàu, nhưng lượng xoáy hơn hẳn một bậc so với các mặt tension khác nói chung.Cá nhân em vẫn hay nghĩ "khả năng kiểm soát là do trình độ chứ không phải do mặt vợt đúng không?",
nhưng cảm giác bám dính của mặt này tinh tế, có cảm giác giữ bóng riêng biệt, chặn bóng hay bỏ nhỏ đều dễ dừng lại.So với các mặt bám dính thuần túy như Hurricane neo3 thì 09c vượt trội hẳn về tốc độ và tầm bay.
Có nét riêng nhưng em nghĩ cảm giác đánh bóng này khá dễ để người dùng tension chuyển sang.
Không khuyên cho ai muốn dứt điểm một phát, nhưng với người thi đấu bằng tiểu xảo giao/đỡ giao bóng, hay dùng lượng xoáy của giật vồng và biến hóa trong loạt đánh liên tục thì 09c là mặt vợt tuyệt nhất.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Hơi cứng
Cốt vợt đề xuất INNERFORCE LAYER ZLC
-
-
-
-
2020/04/01
Mình đang dùng cây 90g.
Nhiều người hay so với outer nên mình sẽ review chủ yếu so với ZLC (loại inner, 93g).Về độ bay xa thì tương đương ZLC, nhưng so với ZLC thì nảy theo đường hơi thẳng hơn nên cảm giác tốc độ sẽ nhanh hơn.
Khác biệt lớn nhất là cảm giác đánh bóng: ALC hơi cứng hơn, gần giống cảm giác của outer, đánh nhẹ hay đánh mạnh đều không có cảm giác lệch nhiều.
ZLC thì thiên về cảm giác gỗ, đánh nhẹ có cảm giác "cộc" đặc trưng của gỗ, nhưng đánh mạnh thì cảm giác "canh" của vật liệu rõ hơn, tức là có sự khác biệt giữa hai kiểu đánh.
ZLC là cảm giác đánh bóng dễ gây chia rẽ ý kiến, nhưng nếu không ngại vợt có vật liệu đặc biệt thì ALC sẽ hợp với đa số người.
Đây là kiểu vợt như làm tròn bớt phần "sắc" của outer, rất hợp với ai muốn có uy lực hơn vợt gỗ nhưng lại hơi ngại vợt outer.
Cũng dễ hiểu vì sao tỉ lệ pro dùng hơi thấp, do cảm giác nửa vời (về xoáy và cảm giác ôm bóng thì chọn inner ZLC, còn uy lực đơn thuần thì chọn dòng outer).
Nhưng với trình độ nghiệp dư thì sự cân bằng giữa độ nảy và độ ôm bóng được kết hợp ở mức rất cao,
với người sắp tới muốn nghiêm túc theo đuổi bóng bàn thì đây có thể là cây vợt tuyệt vời nhất.Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Cảm giác Độ cứng Hơi cứng
Mặt vợt đề xuất(trước) TENERGY 05
Mặt vợt đề xuất(sau) TENERGY 05
-
-
-
-
2020/04/01
Mình chuyển từ Tenergy 05 sang Dignics 05,
Lượng xoáy và uy lực của Dig thì đỉnh nhất nhưng vì bóng bay quá xa nên over-miss tăng lên, thế nên thử 05 Hard xem sao.Thông số trên catalogue thì 05 Hard khá cứng nhưng đánh thực tế thì dễ đánh giống như 05 thường.
Khi đánh trúng mạnh thì uy lực và lượng xoáy hơn cả 05 thường.
Kết quả là khá hài lòng.
Nhưng có 2 điểm yếu.
Một là trọng lượng.
Chỉ đổi sang 05 Hard thôi mà nặng thêm 6g.
Tất nhiên có sai lệch giữa các miếng, nhưng chắc chắn đây thuộc loại mặt vợt nặng.Thứ hai là bóng yếu khi đánh trật.
Cộng thêm trọng lượng nói trên, nếu vung trễ hay đánh trật thì hoàn toàn không ra được bóng tốt.Không khuyên cho ai chơi kiểu đánh liên tục hay tiểu xảo.
Muốn có uy lực hơn 05!
Muốn dứt điểm bằng một cú!
Kiểu hard hitter như vậy thì rất nên dùng.Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Cứng
Cốt vợt đề xuất INNERFORCE LAYER ZLC
-
