- Home / Danh sách thành viên / Bob @ S
Hồ sơ của Bob @ S
| Giới tính | Nam |
|---|---|
| Tuổi | U40 |
| Kinh nghiệm | 11〜20 năm |
Các bài đã nhận xét
-
-
-
2019/03/02
Vì đang dùng mặt gai ngắn tension loại gai dọc nên sau khi ra mắt mình xem đánh giá trên mạng rồi mua. Cảm nhận sau khoảng 1 tháng dùng loại 1.8 là: theo concept của hãng thì nằm giữa 101 và 102, nhưng có lẽ do gai dọc nên mình thấy nó gần với 101 hơn. Cứng hơn 101 một chút, nhưng khi đập mạnh mà ăn sâu bóng thì có thể xuyên qua đối thủ mà không chạm vợt được. Lúc chặn bóng hay đánh qua lại thì tự nhiên ra knuckle, đưa những quả bóng khiến đối thủ khó chịu. Loại 2.0 thì hơi nặng hơn. Ai biết cách lấy xoáy với gai ngắn thì vẫn lấy xoáy được. Không hợp với người mới hay trình thấp chơi gai ngắn, nhưng hợp với người chơi gai ngắn trình trung cấp trở lên muốn tấn công bằng knuckle. Nói thêm là huấn luyện viên tham gia giải đấu Nhật Bản cũng dùng loại này.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Hơi cứng
Cốt vợt đề xuất FORTIUS FT
-
-
-
-
2019/10/13
Mặt Hybrid K1J tôi dùng trước đó nặng quá nên tôi chuyển sang ứng viên còn lại là Blue Grip V1, đây là review sau khi dùng.
So sánh nhé.
Độ bám dính, lực xoáy V1≧K1J
Tốc độ bóng, tầm bay K1J>V1
Trọng lượng K1J>V1
Độ dễ dùng như nhau
Tôi nghĩ K1J và V1 chọn theo sở thích là được. Muốn gần với bám dính hơn thì V1, muốn thiên tension hơn thì K1J.
Tôi chọn nhẹ nên dùng V1. Nhẹ hơn khoảng 4g. Nhà sản xuất ghi V1 là bám dính mạnh, nhưng so với mặt bám dính Trung Quốc thì chỉ cỡ bám dính nhẹ. Điểm chung của cả hai là chỉ nên dùng cho người từ trung cấp trở lên, đã có kỹ thuật, tốc độ vung tay và lực nhất định.Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Cứng
Cốt vợt đề xuất FORTIUS FT
-
-
-
-
2019/09/22
Đây là bài review về Moristo SP, ra mắt đã hơn 10 năm rồi. Mình đã hiểu vì sao Mima Ito lại dùng loại này. Độ dày dùng là 1.8. Ấn tượng đầu tiên khi đánh là với dòng gai ngắn thiên tốc độ mà bóng vẫn có quỹ đạo vòng cung, so với các loại gai dọc khác thì bóng đi cao hơn. Cảm giác đánh bóng thì khá mềm, với nam giới thì độ mềm này chắc sẽ chia phe thích/không thích. Tốc độ nếu bật bóng dứt khoát thì đánh được cú nhanh, nhưng vì mềm nên có thể hao hụt lực một chút. Tạo xoáy cũng dễ và lượng xoáy cũng khá. Nếu muốn gai ngắn xoáy hơn nữa thì chắc phải chuyển sang loại gai ngang thôi. Chiquita hay giật bóng cũng đánh dễ dàng. Và về knuckle, dù ăn xoáy mà không hiểu sao vẫn ra knuckle. Không phải loại knuckle nặng nhưng là kiểu bóng bay lơ lửng khó chịu bay sang sân đối thủ. Có lẽ chính vì mềm nên mới ra knuckle được như vậy. Mình đã dùng qua đủ loại gai dọc thiên tốc độ, cuối cùng cũng đến được với Moristo SP (cười). Với mặt thuận tay của nam có thể hơi khó một chút nhưng dùng ở mặt trái tay thì toàn diện. Có nhiều bài review khuyên người mới chơi gai ngắn dùng loại này, nhưng mình thì khuyên dành cho người từ trung cấp trở lên, tức là đã làm chủ được gai ngắn ở mức nào đó.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Hơi mềm
Cốt vợt đề xuất AQUA BLADE α
-
-
-
-
2020/07/04
Đúng như quảng cáo. Mình đã dùng cả độ dày "Atsu" (dày) và "Toku-atsu" (đặc dày). Ban đầu dùng Atsu, thấy bóng nảy cao hơn Morristo SP, và vân gai chắc nên không bị trượt. Cả vào mùa mưa cũng ít bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, hiệu ứng knuckle - vốn là điểm quan trọng của gai dọc - gần như không xuất hiện nếu chỉ đánh volley bình thường. Khi phòng thủ, nếu bắt bóng đối thủ lệch một chút khỏi sweet spot thì sẽ ra knuckle nhẹ và rất đẹp. Đặc điểm nổi bật nhất là lúc đập mạnh. Nếu đập một quả bóng ngon (dễ ăn) thì bóng bay nhanh cắm thẳng vào bàn đối thủ, xuyên luôn không chạm. Kể cả khi đối thủ chạm được bóng nhanh đó, vì nó là knuckle nên chạm vào cũng rơi. Mình rất thích cú knuckle tốc độ cao này. Spectrum Red cũng đánh được bóng nhanh nhưng vì có xoáy lên nên hay bị đối thủ bắt được. Có lẽ vì dùng độ Atsu nên bóng hơi nông, dễ bị đối thủ bắt, nên khi đổi sang Toku-atsu thì bóng bay được đến tận cuối bàn. So sánh theo độ dày thì đây không phải mặt vợt ăn tiền nhờ knuckle nên tần suất ra knuckle không khác nhau mấy. Xoáy cũng dễ tạo nên chiquita hay giao bóng đều dễ thực hiện. Trọng lượng khoảng 31g với Atsu, 33g với Toku-atsu nên vẫn dùng được với cốt hoặc mặt vợt nặng. Nam giới nên chọn Toku-atsu, nữ giới nên chọn Atsu. Đây là mặt vợt tốt, hợp với lối chơi gai tấn công.
Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Hơi mềm
Cốt vợt đề xuất FORTIUS FT
-
-
-
-
2025/06/21
Điểm vướng là giá và độ cứng,
đây là đánh giá khi dùng kèm màng bảo vệ cho mặt bám dính.
Các kỹ thuật xoáy lên/xuống như giao bóng hay giật bóng đều ăn xoáy tốt, khi vào đúng tâm vợt thì độ bay và cú giật đối giật đều cho ra bóng rất ổn.
Tuổi thọ thì tôi thấy ngang mức trung bình của mặt Đức. Tôi dán lên cốt 7 lớp gỗ, mặt khá cứng nên nếu không có kỹ thuật và lượng tập tương xứng thì rất khó dùng cho ra hồn.
Có bản A3 mềm hơn một chút, nhưng bỏ số tiền lớn như vậy để mua một mặt 47.5 độ thì cũng là một điểm cấn.
VĐV cấp quốc gia hay người thường xuyên có giải ở các giải mở thì dùng rất tốt, còn xét về giá thì đây là mặt vợt tốt nhưng dùng lâu dài thì khá đau ví.Tổng quát Tốc độ Độ xoáy Điều khiển Độ cứng Hơi cứng
Cốt vợt đề xuất AQUA BLADE α
-
