Hồ sơ của TKT

Hồ sơ của TKT 님의 프로필
Giới tính Nam
Tuổi U20
Kinh nghiệm 6〜10 năm
  • Sử dụng cốt vợt, mặt vợt

    1. Freitas ALC
      Cốt vợt

      Freitas ALC

      Đặt hàng trước - Bánh xe FREITAS ALC mới sử dụng sợi Arylate-Carbon đã được chứng minh, cho phép ...
    2. RAKZA Z
      Mặt vợt (trước)

      RAKZA Z

    3. TENERGY 80
      Mặt vợt (sau)

      TENERGY 80

      Sự kết hợp tuyệt vời giữa công nghệ bám xoáy của dòng Tenergy 05 và công nghệ tốc độ của dòng Ten...

Các bài đã nhận xét

  • RAKZA Z

    Các bài đã nhận xét

    Cốt vợt tôi dùng là Freitas ALC, dán mặt max ở mặt thuận tay.

    Trước đây tôi dùng Innerforce Layer ZLC với Fore Evolution MXP ở mặt thuận và Tenergy 80 ở mặt trái tay.
    Khi đi làm, lượng tập giảm đi, những pha giằng co đòi hỏi thể lực trở nên vất vả, nên tôi muốn tìm sự biến hóa cho bóng và lần đầu đổi mặt thuận sang mặt vợt bám dính tension Rakza Z.

    Khi đánh thuận tay bóng bay lên cao, quỹ đạo vòng cung cao.
    Tốc độ giật bóng đúng là kém hơn mặt tension, nhưng đó là do cách chạm bóng kiểu tension; nếu miết bóng thì có thể tạo bóng loop chìm hoặc vươn dài, còn khi chạm miết mỏng thì dù điểm đánh thấp vẫn ra được bóng sắc với quỹ đạo thấp.
    Việc tạo biến hóa vốn khó khi dùng mặt tension giờ lại dễ dàng và nhẹ nhàng hơn.
    Với học sinh có thể tập nhiều thì các mặt tension thiên xoáy như Tenergy chắc chắn cho chất lượng từng quả bóng cao hơn, nhưng với ai muốn tạo biến hóa cho bóng, muốn ổn định khi xử lý bóng ngắn, hoặc lần đầu muốn thử mặt vợt bám dính tension, tôi rất khuyên dùng.

    Ngoài ra, lần này tôi dùng cốt Freitas ALC loại outer ALC, và vì quỹ đạo khá cao nên tôi nghĩ kết hợp với loại outer sẽ hợp hơn.
    Cảm ơn đã đọc bài viết.

    Xem đánh giá gốc

    2020/04/05
    Tổng quát
    9/10
    Tốc độ
    7
    Độ xoáy
    10
    Điều khiển
    10
    Độ cứng Hơi cứng

    Cốt vợt đề xuất Freitas ALC

    Bạn có thấy bài viết này hữu ích? Thích!
  • WANOKIWAMI REN

    Các bài đã nhận xét

    Đây là bài review đầu tiên của tôi.
    Tôi dùng vợt nặng 88g, hơi nặng hơn mức trung bình. Bóng dùng loại Nittaku.

    Trước đây tôi dùng Innerforce Layer ALC của Butterfly.

    Cảm giác đánh bóng ở mức trung bình đến hơi cứng, vừa có cảm giác bám bóng rõ rệt vừa ăn xoáy tốt, có cảm giác tăng tốc "cấp 2" nên dùng rất yên tâm.
    Tốc độ thì không khác nhiều so với Inner ALC, nhưng nhờ là loại 7 lớp nên lượng xoáy vào rất tốt, kết quả là bóng nặng hơn trước.

    Cũng dễ điều chỉnh giao bóng ngắn dài, các cú đỡ như đẩy, stop, chiquita dù trong tình huống căng thẳng cũng không bị loạn, rất ổn định.

    Với các tuyển thủ đỉnh cao hay trình độ cao chắc sẽ ít dùng vì tốc độ, nhưng với người sơ trung cấp như tôi, ở trình độ mà điểm số bị quyết định bởi lỗi đánh hỏng hơn là cú dứt điểm, thì cây này khá ổn định, kết quả là dễ dẫn tới chiến thắng hơn.

    Đánh hai tay ở gần bàn cũng dễ, đến trung bình bàn vẫn đôi công chắc chắn được, nên cho tới khi lên trình độ cần cú dứt điểm quyết định, cây vợt này rất hợp.

    Xem đánh giá gốc

    2018/08/06
    Tổng quát
    10/10
    Tốc độ
    8
    Độ xoáy
    10
    Điều khiển
    10
    Cảm giác
    10
    Độ cứng Hơi cứng

    Mặt vợt đề xuất(trước) TENERGY 05

    Mặt vợt đề xuất(sau) Fastarc G-1

    Bạn có thấy bài viết này hữu ích? Thích!

VĐV Hàng Đầu

Quốc Gia

Phong cách